Đối tượng được cấp Visa vĩnh trú

Visa vĩnh trú được cấp cho người nước ngoài sống tại Nhật theo 2 tiêu chí dưới đây:
Cho những người có dự định và đủ điều kiện sinh sống cả đời tại Nhật
Cho những lao động trình độ cao như một hình thức khuyến khích để họ tới Nhật làm việc và ở lại lâu dài.
thu tuc xin visa vinh tru
So với các loại visa khác, thì visa vĩnh trú được xét nghiêm ngặt hơn rất nhiều. Vì những người được cấp visa vĩnh trú sau đó sẽ không bị giới hạn gì về khoảng thời gian lưu trú cũng như các hoạt động được phép làm tại Nhật nữa, nên đối với Cục xuất nhập cảnh, đây là cơ hội cuối cùng để họ có thể kiểm tra và rà soát. Chính vì thế, mà Cục thường xét rất nghiêm để tránh các ảnh hưởng về sau.
Dưới đây là 2 điểm cơ bản mà Cục Xuất Nhập Cảnh căn cứ để quyết định có cấp visa vĩnh trú hay không:
Người đăng ký không gây ra bất cứ vấn đề gì trong khoảng thời gian đã lưu trú trước đó
Trong tương lai, việc lưu trú tại Nhật của người đó cũng sẽ không gây ra ảnh hưởng gì
Thế nào là “không gây ra vấn đề gì”, và “không gây ảnh hưởng gì”, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết hơn trong các phần tiếp theo của bài viết này.

Điều kiện chung để xin visa vĩnh trú

Theo khoản 2, điều 22 của luật nhập cư, thì để được cấp visa vĩnh trú, người xin cần thoả mãn đủ 3 điều kiện dưới đây:

Hành vi lương thiện” (素行善良要件)

Các hành vi mà người đăng ký đã từng làm đều phải đảm bảo tính lương thiện
Người xin vĩnh trú phải đảm bảo không phải là đối tượng nào trong các đối tượng dưới đây:
Vi phạm pháp luật Nhật bản dẫn tới bị phạt tiền, phạt tù (Lưu ý1)
Là đối tượng bị đang bị giám sát bảo hộ theo pháp luật thanh thiếu niên
Thường xuyên lặp đi lặp lại các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm đạo đức (Lưu ý 2)
☛(Lưu ý1)
Việc gây ra tai nạn giao thông khi lái xe cũng bị coi là một hành vi vi phạm pháp luật Nhật Bản.
☛(Lưu ý 2)
Việc vi phạm luật giao thông dẫn tới bị phạt tiền (ví dụ như nộp tiền phạt do đỗ xe không đúng quy định,..) không bị coi là 罰金 (mà là 反則金), nhưng nếu hành vi này lặp đi lặp lại nhiều lần thì sẽ bị quy vào thuộc đối tượng 3, nên cần hết sức lưu ý.

Độc lập kinh tế” (独立生計要件)

Phải có tài sản hoặc có năng lực đủ để đảm bảo sự độc lập về kinh tế
Người đăng ký cần thoả mãn đủ cả 2 điều kiện dưới đây về kinh tế

Việc đảm bảo cuộc sống hàng ngày không trở thành gánh nặng cho công quỹ của nhà nước
Công việc, thu nhập, tài sản hiện có, có thể đảm bảo cho cuộc sống ổn định tại Nhật trong tương lai
–> Điều kiện ①, về cơ bản đồng nghĩa với việc người đó: thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế, đóng nenkin, bảo hiểm đầy đủ, không chậm trễ, không phụ thuộc vào trợ cấp xã hội của quận- thành phố,…

  Khả năng độc lập kinh tế được xét theo THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH (世帯収入). Tức là dù người đăng ký có thu nhập bằng 0, nhưng nếu vợ/chồng có thu nhập cao đủ để bảo đảm sự độc lập kinh tế của cả hộ gia đình, thì vẫn có thể được cấp. Điều kiện về thu nhập và tài sản tuy không có quy định cụ thể, nhưng dĩ nhiên nếu người đăng ký có nhiều người phụ thuộc theo (ví dụ con cái, bố mẹ, vợ…) thì số tài sản hay thu nhập cũng sẽ phải nhiều tương đương theo, nếu không có thể sẽ bị xét trượt.

 Theo thông tin bên lề của nhiều luật sư có kinh nghiệm làm hồ sơ xin vĩnh trú nhiều năm, thì một người cần có thu nhập theo năm ít nhất ở mức 300 man trở lên mới có khả năng đỗ vĩnh trú. Nếu người này còn nuôi thêm vợ, con hoặc bố mẹ ở nhà(扶養者), thì số thu nhập hàng năm cũng phải tăng tương ứng, thông thường bình quân thu nhập phải tăng thêm bằng khoảng 50 man/người.

Ví dụ 1 người có đăng ký phụ thuộc 1 vợ, 1 con + bố mẹ ở Việt Nam thì cần có thu nhập khoảng = 300 man ( cho bản thân người đó ) + 4 người phụ thuộc x ( 50 man cho 1 người phụ thuộc ) = 300 + 4* 50 = 500 man trở lên để đảm bảo chứng minh sự độc lập về kinh tế.

Cũng có một số thông tin cho rằng, trong trường hợp số người phụ thuộc nhiều, thì thu nhập phải lớn hơn (tổng số người phụ thuộc + bản thân người đăng ký) x 70 man/người thì khả năng đỗ mới cao.

Tóm lại, tuy không có một con số quy định cụ thể, rõ ràng, nhưng chắc chắn là mức thu nhập cũng như đóng thuế của người đăng ký sẽ ảnh hưởng tương đối lớn đến kết quả xét duyệt. Dĩ nhiên, bạn cũng có thể chứng minh khả năng độc lập kinh tế bằng các khoản tiết kiệm, tài sản ở Nhật (hoặc Việt Nam) như bất động sản, chứng khoán, …hoặc thậm chí, là gỡ bớt số người phụ thuộc đi nếu thu nhập của bạn không đủ để cover tưng đó người.

Lợi ích quốc gia” (国益要件)

Việc người đó lưu trú tại Nhật phù hợp với các lợi ích của nước Nhật (điều kiện này đã bao gồm cả điều kiện về số năm lưu trú tại Nhật trước đó của người đăng ký)
Người đăng ký phải thoả mãn tất cả các điều kiện dưới đây:

Điều kiện về thời gian lưu trú tại Nhật (Lưu ý1)
Điều kiện về việc tôn trọng pháp luật Nhật Bản:Tôn trọng và làm theo pháp luật, bao gồm cả các việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế, đóng bảo hiểm, nenkin…(Lưu ý2)
Không có nguy cơ gây hại đối với cộng đồng (Lưu ý 3)
Không tiềm tàng nguy cơ gây ra các hành vi ảnh hưởng nghiêm trọng tới lợi ích công
Không trở thành gánh nặng cho quốc gia
☛(Lưu ý 1)
Về điều kiện lưu trú tại Nhật, người đăng ký cần thoả mãn 2 điều kiện dưới đây:

Thời hạn lưu trú của tư cách lưu trú hiện thời phải đạt 3 năm trở lên
Lưu trú liên tục tại Nhật đủ số năm quy định.
Về cơ bản, người đăng ký cần lưu trú tại Nhật LIÊN TỤC trong khoảng thời gian ít nhất là 10 năm, trong đó có ít nhất 5 năm lưu trú dưới visa lao động.

Tuy vậy, một số trường hợp đặc biệt quy định cụ thể dưới đây thì thời gian lưu trú cần thiết được rút ngắn lại:

Vợ/chồng của người Nhật hoặc người có visa vĩnh trú :Kết hôn trên 3 năm và lưu trú liên tục tại Nhật trên 1 năm (※1)
Con của người Nhật hoặc người có visa vĩnh trú :Lưu trú liên tục tại Nhật 1 năm trở lên (※2)
Đã lấy được visa định trú (定住者) và sau khi lấy được visa định trú thì đã lưu trú tại Nhật liên tục 5 năm trở lên (※3)
Nhân lực chât lượng cao có tổng số điểm xét theo bảng 高度専門職ポイント đạt 70 điểm trở lên :3 năm liên tục tính ngược trở lại từ thời điểm đăng ký đã đạt đủ 70 điểm trở lên (※4)
Nhân lực chât lượng cao có tổng số điểm xét theo bảng 高度専門職ポイント đạt 80 điểm trở lên:1 năm liên tục tính ngược trở lại từ thời điểm đăng ký đã đạt đủ 80 điểm trở lên (※5)
☛(Lưu ý 2)
Người đăng ký cần phải đóng không chậm trễ và không nợ thuế, bảo hiểm. Ngay cả trong trường hợp người đăng ký đang phụ thuộc kinh tế vào người khác (ví dụ là vợ/chồng của người Nhật và được vợ/chồng lo kinh tế), thì người đăng ký vẫn cần thực hiện đầy đủ việc nộp đầy đủ và không chậm trễ các loại thuế-bảo hiểm thuộc nghĩa vụ của mình.

☛(Lưu ý 3)
Chỉ những người bị bệnh truyền nhiễm hoặc các bệnh lây nhiễm đặc biệt khác.
Về cơ bản, để xin được visa vĩnh trú, người đăng ký cần phải thỏa mãn đủ 3 điều kiện nêu trên, tuy vậy, trong 1 số trường hợp dưới đây, thì người đăng ký chỉ cần thỏa mãn điều kiện thứ 3 về “lợi ích quốc gia” cũng có thể đăng ký:

Vợ/chồng của người Nhật (日本人の配偶者)
Con của người Nhật (日本人の子)
Vợ/chồng của người có visa vĩnh trú (永住者の配偶者)
Con của người có visa vĩnh trú (永住者の子)

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Nhập tên của bạn tại đây